Tam thất: Đặc điểm, bào chế, công dụng và cách sử dụng

Tam thất: Đặc điểm, bào chế, công dụng và cách sử dụng

Tên tiếng Việt: 
Tam thất rừng (tam thất hoang, trúc tiết nhân sâm, tam thất hoang, tam thất lá xẻ, sâm hai lần chẻ, tam thất thùy xẻ lông chim hai lần, vũ điệp tam thất, sâm vũ diệp, hoàng liên thất)
Tam thất bắc (tam thất, nhân sâm tam thất, sâm tam thất, điền thất, kim bất hoán)
Tam thất nam (tam thất gừng, thổ tam thất, khương tam thất)
Tên khoa học: Panax pseudo-ginseng (Burk) F.H.Chen.
Họ: Araliaceae (Nhân sâm)
Công dụng: Chữa thổ huyết, chảy máu cam, lỵ ra máu, đẻ xong máu hôi không sạch, ung thũng, bị đòn tổ thương. Đông y thường ứng dụng tam thất trong các bài thuốc chỉ huyết, tiêu thũng, định thống, phá huyết tán ứ, cường tráng,…
Hoa tam thất có tác dụng hạ huyết áp, thanh nhiệt cơ thể, phòng ngừa tai biến, giảm cân, ổn định nhịp tim, lợi sữa,… Nhưng mặt khác, tác hại của hoa tam thất cũng không hề nhỏ. Nó có nguy cơ gây ra nhiều tác dụng phụ nghiêm trọng khi không sử dụng đúng cách.
 

Mô tả cây

  • Cây thân thảo, sống lâu năm. Cây cao khoảng 30 – 50cm. có cuống chung dài khoảng 3 – 5 cm. . Quả hình cầu dẹt, mọng, khi chín có màu đỏ.
  • Lá kép hình mác dài, mép khía răng cưa, có lông cứng và gân ở 2 mặt lá. Lá tam thất mọc vòng theo cụm 3-4 lá một, cuống lá dài 3-6cm, mỗi cuống lá mang từ 3-7 lá chét hình mác dài, mép lá có răng cưa nhỏ, cuống lá chét dài 0,6-1,2cm.
  • Cụm hoa hình tán mọc ở đầu cành hoa. Có hoa đơn tính có hoa lưỡng tính cùng tồn tại, tán đơn ở phần ngọn, thân cây; hoa màu vàng lục nhạt, 5 cánh, màu xanh nhạt. nhị 5, bầu hai hai ngăn. Hoa tam thất nở rộ vào tháng 5 – tháng 7, quả chín vào khoảng tháng 8 – tháng 10.
  • Quả mọng hình thận, khi chín có màu đỏ, trong có hai hạt mầu trắng, hình cầu

Đặc điểm dược liệu

Củ tam thất được chia thành 2 loại:

  • Tam thất nam có vỏ màu trắng vàng, hình dáng như quả trứng được chia thành nhiều nhánh xung quanh. Khi dùng dao để cắt vào bên trong, củ có màu trắng ngà, vị cay nóng, mùi như gừng.

  • Tam thất bắc có hình dạng giống con ốc hoặc hình trụ, màu xám xanh hoặc hơi đen, bóng sáng.

Hầu hết các bộ phận của tam thất đều được sử dụng để làm thuốc. Nhưng trong đó phần rễ củ tam thất là bộ phận thường được sử dụng làm dược liệu nhất.

 

Phân bố thu hái và chế biến

Cây tam thất được trồng từ lâu nhưng đối với một lượng ít ở tỉnh Hà Giang (Đồng Văn) Lào Cai (Mường Khương, Bát Xát, Phà Lùng) Cao Bằng…tại các vùng núi cao 1.200-1.500m.

Cần chọn những nơi sườn núi ít gió mạnh, phải làm giàn che nắng và phải rào để bảo vệ chuột, sóc hay đến ăn củ. Đất phải được bón phân và chuẩn bị kỹ từ một năm trước, chia thành luống dọc cách nhau 1m. Tháng 10-11 chọn những hạt ở những cây đã mọc 3-4 năm. Gieo ngay vào vườn ươm. Tháng 2-3 năm sau mới mọc. Một năm sau, vào tháng 1-2 có thể đào cây con, cắt bỏ lá gốc, trồng vào ruộng chính thức. sau 3-7 năm mới bắt đầu thu hoạch. Thường cây càng lâu năm rễ củ càng to. Sau khi rửa sạch bùn đất, cắt bỏ rễ con, đem phơi nắng cho hơi héo, đem lăn, vò cho mềm, lại phơi nắng và vò hoặc lăn; làm như vậy từ 3-5 lần mới phơi khô hẳn. Có khi người ta cho vào túi gai lắc cho rễ thành đen bóng là được.

Cây tam thất còn được trồng ở Trung Quốc, Vân Nam, Quảng Tây, Tứ Xuyên, Hồ Bắc, Giang Tây, Vân Nam trồng nhiều nhất và tam thất Vân nam được coi là tốt nhất

Tam thất phân bố chủ yếu ở phía Bắc Việt Nam và Bắc Lào và phía Nam Trung Quốc. Tại Việt Nam, tam thất thường trồng ở vùng núi cao, khí hậu lạnh như Hà Giang, Cao Bằng, Lào Cai.

Tam thất sau khi trồng khoảng 5 – 7 năm thì mới thu hoạch lấy củ. Mùa thu hoạch chính là mùa hè. Củ tam thất sau khi thu hoạch sẽ được mang đi rửa sạch bùn đất, cắt bỏ phần rễ con và đem đi phơi nắng hoặc sấy khô để làm dược liệu.

Bào chế: Tam thất thường được sử dụng với nhiều dạng khác nhau như tán bột, dùng tươi, ủ rượu hoặc bào chế dưới dạng viên hoàn giọt. 

Bảo quản: Tam thất phơi sấy khô được bảo quản ở nơi có độ ẩm dưới 13%.

 

Thành phần hoá học

  • Năm 1937-1941 hai tác giả Trung Quốc Tiệu Thừa Cổ và Chu Nhiệm Hoàng đã nghiên cứu và lấy được 2 chất từ tam thất: saponin:Arasaponin A và Arasaponin B
  • Arasaponin A (C30H52O10) là một chất bột, dễ tan trong rượu metylic, etylic và amylic hơi tan trong nước, không tan trong ete và axeton, độ chảy 195-210oC, năng suất quay cực +23o, kết hợp với axit axetic cho một chất có tinh thể với công thức C30H45O10(CH3O)7 có độ chảy 256oC. Thuỷ phân bằng axit loãng sẽ cho arasapogenin A C17H30O5, đường và hai chất có tinh thể: một chất có độ chảy 244oC, một chất có độ chảy 252oC
  • Arasaponin B (C22H38O10) cũng là một chất bột dễ tan trong nước và rượu metylic, hơi tan trong rượu etylic và rượu amylic, độ chảy 190-200oC, độ quay cực -8o. Thuỷ phân bằng axit trong dung dịch rượu sẽ cho arasapogenin B C29H32O3 có độ chảy 247oC và đường trong đó có glucoza
  • Năm 1950 Hứa Thực Phương chiết được từ tam thất ba chất saponin: Saponin A C48H50O20 tan trong rượu amylic nóng và một saponin không tan trong rượu amylic nóng. Kết hợp với axit axetic khô kiệt sẽ được một chất có tinh thể C29H50O3(CH3CO) có độ chảy 216 oC.

Trong củ tam thất có một số thành phần hóa học như là:

- Saponin triterpen: Saponin A, B, C, D; Acid oleanolic; Đường khử

– 16 acid amin khác như: phenylalanin, leucin, isoleucin, valin, prolin, histidin, lysin, cystein, Các chất vô cơ như Fe, Ca.

 
Hoa tam thất
Hình ảnh nụ hoa tam thất – Dược liệu nhiều công dụng đối với sức khỏe

Tác dụng dược lý

Năm 1937, hai tác giả Triệu Thừa Cố và Chu Nhiệm Hoàng đã nhận xét thấy tính chất các saponin trong tam thất không giống các saponin thường: rất ít độc đối với cá: thả cá vàng vào dung dịch 1/1.000 hoặc 1/500 sau 24 giờ không có hiện tượng trúng độc. Tiêm vào chó đánh mê bằng ete, 1-20mg arsaponin A hoặc B không thấy có sự thay đổi rõ rệt đối với huyết áp, với tim và hô hấp. Đối với khúc ruột cô lập của thỏ và tử cung cô lập của chuột bạch không có sự thay đổi

Đoàn Thị Nhu, Vũ Thị Tâm và Nguyễn Thị Thọ (thông báo dược liệu 1977, 4, 14-20, Hà Nội) đã nghiên cứu tác dụng của tam thất trên súc vật thí nghiệm và đã đi đến một số kết luận sau đây:

  1. Rễ tam thất làm tăng khả năng hoạt động của súc vật thể hiện kéo dài thời gian bơi của lô chuột thử thuốc so với một lô đối chứng (những chuột này mang một cục chì nặng kẹp vào đuôi khi bơi để làm chóng mệt)
  2. Rễ tam thất có tác dụng làm tăng sức đề kháng của súc vật đối với yếu tố độc hại như liều độc uabain với tim, nhiệt độ môi trường xung quanh quá cao hoặc quá thấp vượt ngoài giới hạn điều hoà của cơ thể
  3. Rễ tam thất có khả năng kháng lại hiện tượng giảm lương prothrombin trong máu thỏ và giảm khả năng máu đông gây thực nghiệm với dicumarol
  4. Rễ tam thất khác với nhân sâm không có tác dụng gây tăng huyết áp
  5. Đối với tác dụng nội tiết:
  • Rễ tam thất thí nghiệm trên chuột cống cái non với liều 5g/kg trong 6 ngày đã làm tăng trọng lượng tử cung một cách có ý nghĩa so với lô đối chứng, chứng tỏ tam thất có tác dụng hướng sinh dục tên súc vật cái
  • Rễ tam thất thí nghiệm trên chuột cống đực non với liều 5g/kg uống trong 6 ngày không làm thay đổi một cách có ý nghĩa trọng lượng tinh hoàn và tuyến tiền liệt so với chuột đối chứng, chứng tỏ tam thất không có tác dụng hướng sinh dục trên súc vật đực với liều này.
  • So sánh hoạt tính gây động đực của những rễ tam thất có độ tuổi khác nhau (3 năm và 5 năm) thì rễ tam thất 3 năm chỉ gây động đực 50% số súc vật thí nghiệm với liều 10g/kg trong khi rễ tam thất 5 năm gây cùng tác dụng này với liều 5g/kg. Điều này chứng tỏ rễ tam thất 5 năm có hoạt tính gây động dục 2 lần mạnh hơn rễ tam thất 3 năm.
  • Nghiên cứu hoạt tính gây độc dục của lá và rễ phụ tam thất và căn cứ vào những liều có tác dụng gây động dục với tỷ lệ súc vật tương đương để so sánh thì thấy lá tam thất có hoạt tính yếu hơn khoảng 8-10 lần so với rễ củ tam thất 5 năm

Nhận xét những kết quả trên chúng tôi thấy rằng liều 5g/kg nghĩa là 250g cho người cân nặng 50kg trong một ngày là không có trong thực tế thường nhân dân chỉ dùng 2-6g/ ngày. Cho nên những dẫn liệu tên đây mới có giá trị tham khảo (Đỗ Tất Lợi)

Công dụng và liều dùng

  • Theo tài liệu cũ: tam thất vị ngọt, hơi đắng, tính ôn, vào hai kinh can và vị. có tác dụng hành ứ, cầm máu, tiêu thũng dùng chữa thổ huyết, chảy máu cam, lỵ ra máu, đẻ xong máu hôi không sạch, ung thũng, bị đòn tổn thương
  • Nhân dân coi tam thất là một vị thuốc cầm máu dùng trong các trường hợp chảy máu, bị đánh tổn thương, vì ứ huyết mà sưng đau. Ngày dùng 4-8g dưới dạng thuốc sắc hoặc thuốc bột. dùng ngoài có tác dụng cầm máu tại chỗ
  • Tại những nơi trồng tam thất người ta coi tam thất là một vị thuốc bổ không kém nhân sâm, dùng thay nhân sâm.

Chú thích:

  1. Mặc dù tam thất được trồng ở Hà Giang và Lào Cai từ lâu nhưng việc sử dụng trong nước hầu như rất hiếm. Phần lớn xuất sang Trung Quốc. Theo tài liệu cũ hàng năm ta nhập của Vân Nam Trung Quốc chừng 15-18 tấn tam thất để rồi lại xuất sang Hồng Kông.
  2. Gần đây mới bắt đầu được sử dụng rộng rãi trong nước làm thuốc bổ như vị nhân sâm cho nên có tên nhân sâm tam thất hay sâm tam thất.
  • Ngoài vị tam thất chính kể trên trong nhân sâm còn dùng rễ một cây nữa với tên thổ tam thất hay tam thất. Cây này đã được xác định là Gynura segetum (Lour.) Merr. hoặc Gynura pinnatifida thuộc họ Cúc Asteraceae (Compositae). Trồng ở đồng bằng cũng được.
  • Thổ tam thất là một loại cỏ sống lâu năm, cao chừng 6-9cm, rễ và lá đều mềm, có nhiều đám đốm tím. Lá to có những thuỳ to cắt sâu, thùy hình mác, mép có răng cưa. Mùa thu ra cụm hoa hình đầu. Hoa hình ống màu vàng. Lá và rễ dùng làm thuốc cầm máu như vị tam thất. Có khi dùng chữa rắn cắn
  • Một cây thuộc họ Gừng Zingiberaceae loài Stahlianthus thorelii Gagnep. có thân rễ nhỏ cũng được bán với tên tam thất. Cần chú ý tránh nhầm lẫn, nhất là mua giá quá đắt một cây trồng rất dễ, ít giá trị
  • Còn một cây nữa là tam thất Vũ diệp (Panax bipinnafidus).

Đối với những người quá nóng, nếu uống tam thất bắc trong thời gian dài có thể gây ra phản ứng mẫn cảm gây ngứa, mụn nhọt hoặc dị ứng… Bạn nên dùng dược liệu này với liều tùy theo cơ địa.

Mặt khác, tam thất tuy có nhiều công dụng nhưng những trường hợp sau không nên sử dụng vị thuốc này:

  • Thận trọng khi cho trẻ em sử dụng
  • Khi bị tiêu chảy vì có nguy cơ gây tử vong

Công dụng của tam thất theo y học cổ truyền:

Tính vị: Tam thất vị ngọt, hơi đắng, tính ôn. Tác dụng của củ tam thất là phá huyết tán ứ, chỉ huyết, tiêu thũng định thống, bổ cường tráng,…

Quy kinh: Tam thất đi vào kinh Can, Vị, Phế, Tâm.

Một số tác dụng dược lý của củ tam thất như sau:

  • Tăng cường khả năng bảo vệ tim chống lại tác nhân gây loạn nhịp. Nhờ hoạt chất noto ginsenosid mà tam thất có tác dụng ngăn ngừa xơ vữa động mạch, làm giãn mạch và làm tăng khả năng chịu đựng của cơ thể khi bị thiếu oxy.

  • Tiến hành thử nghiệm trên cơ thể chuột, có thể thấy tam thất cũng có tác dụng cầm máu, tiêu ứ máu bên trong nội tạng và làm lành các vết thương nhanh.

  • Một thí nghiệm mới đây cho thấy, tam thất có thể khắc phục chứng teo dạ dày chuột, đảo ngược sự tăng sản, chuyển sản ruột của biểu mô tuyến, làm chậm sự phát triển của khối u.

  • Nhà nghiên cứu người Nga cũng phát hiện được tác dụng làm giảm huyết áp, giảm nhịp tim khi sử dụng một lượng tam thất cố định.

  • Bên cạnh đó, tam thất còn có tác dụng cải thiện phản ứng miễn dịch dịch thể, giảm viêm, giảm đau và làm chậm quá trình lão hóa.

Liều lượng – Cách dùng: Liều dùng tam thất khoảng 4 – 8g dạng bột, sắc nước hoặc cao lỏng. Ngoài ra, có thể dùng bột tam thất để rắc hoặc giã củ tươi để đắp.

Độc tính: Hiện nay, chưa có bất cứ nghiên cứu nào xác định độc tính cụ thể của tam thất. Nhưng phải thận trọng khi sử dụng tam thất với các dược liệu khác.

Bài thuốc sử dụng củ tam thất

1. Cải thiện chứng ứ máu, bầm tím da

– Hướng dẫn sử dụng:

  • Dùng khoảng 2 – 3g bột tam thất đem pha với nước ấm để uống.

  • Ngày uống 3 lần, mỗi lần cách nhau khoảng 6 – 8 tiếng. 

Bài thuốc này giúp đánh tan tình trạng ứ máu, bầm da do té ngã.

2. Cải thiện chứng đau thắt ngực

– Hướng dẫn sử dụng:

  • Hòa khoảng 3-6g bột tam thất với 500ml nước ấm để uống.

  • Ngày sử dụng 1 lần, uống trước hoặc sau bữa ăn.

Đối với những người bị đau thắt ngực không rõ nguyên nhân, bệnh nhân nên khám chuyên khoa và nhờ chuyên gia tư vấn cụ thể về liều lượng tam thất.

3. Khắc phục chứng ra máu sau sinh

– Cách dùng:

  • Tán mịn 100g bột tam thất. 

  • Mỗi lần dùng khoảng 8g bột tam thất hòa với nước cơm để uống.

  • Ngày uống 2 – 3 lần, cho đến khi triệu chứng ra máu được khắc phục.

4. Chữa suy nhược cơ thể 

– Cách thực hiện:

  • Chuẩn bị 12g tam thất, 40g sâm bổ chinh, 40g ích mẫu, 20g kê huyết đằng, 12g hương phụ.

  • Đem các nguyên liệu đi tán nhỏ, bảo quản trong lọ thủy tinh.

  • Mỗi ngày dùng khoảng 30g hỗn hợp này để sắc lấy nước uống.

  • Tùy vào tình trạng cụ thể mà bệnh nhân có thể sử dụng với liều lượng khác nhau.

5. Cải thiện triệu chứng thiếu máu, huyết hư sau sinh

  • Mỗi ngày uống khoảng 6g bột tam thất.

  • Kết hợp với tam thất tần với gà ác, ăn nguyên con.

6. Bài thuốc chữa rong huyết, huyết ứ, rong kinh do bế kinh

– Cách dùng tam thất:

  • Chuẩn bị khoảng 4g tam thất, 12g ngải diệp, 12g ô tặc cốt, xuyên nhung, đơn bì, đương quy, đan sâm mỗi vị 8g, ngũ linh chi, một dược mỗi vị 4g.

  • Cho các vị thuốc vào ấm sắc lấy nước uống.

  • Kiên trì mỗi ngày 1 tháng, khoảng 1 tháng thì có thể ngưng.

7. Chữa chứng đau bụng kinh, máu kinh ra nhiều

# Bài 1: 

– Thực hiện:

  • Dùng khoảng 6 – 10g tam thất nam để sắc lấy nước uống hoặc ngâm rượu.

  • Mỗi ngày uống 1 lần, trước kỳ kinh khoảng 1 tuần.

# Bài 2:

– Thực hiện:

  • Tam thất nam, hồi đầu dùng với lượng bằng nhau, sau đó đem đi tán mịn.

  • Mỗi lần dùng khoảng 2 – 3g đun với nước sôi để uống.

  • Ngày uống khoảng 3 lần, kiên trì khoảng 7 ngày/liệu trình.

8. Chữa chứng đau tức thắt lưng

– Thực hiện:

  • Dùng bột tam thất và bột hồng nhân sâm với lượng bằng nhau, đem đi trộn đều.

  • Mỗi ngày dùng khoảng 4g hỗn hợp trên để pha nước uống, chia thành 2 lần uống trong ngày. Mỗi lần cách nhau 12 tiếng.

9. Chữa chứng bạch cầu cấp và mãn tính

– Thực hiện:

  • Lấy 15g đương quy, 15g xuyên khung, 6g tam thất, 10g hồng hoa, 15g xích thược đem sắc lấy nước uống.

  • Kiên trì thực hiện mỗi ngày để cải thiện triệu chứng tối ưu.

Kiêng kỵ khi sử dụng tam thất

1. Đối tượng không nên sử dụng tam thất?

Mặc dù tam thất có tác dụng rất tốt đối với sức khỏe nhưng những đối tượng sau đây không được sử dụng, cụ thể là:

  • Phụ nữ mang thai

  • Người bị cảm lạnh

  • Phụ nữ mắc chứng rong kinh nặng

2. Tương tác thuốc

Tam thất có khả năng gây tương tác hoặc phản ứng với một số nhóm thuốc như:

  • Thuốc chỉ huyết, thuốc chống đông máu

  • Khi sử dụng tam thất quá liều cũng rất dễ để lại tương tác thuốc hoặc gây ra triệu chứng đối kháng hoặc giao kè

Những điều cần lưu ý khi sử dụng tam thất

Tuy tam thất là thảo dược thiên nhiên khá lành tính. Nhưng các bác sĩ đông y cũng khuyến nghị bệnh nhân cần lưu ý đến các vấn đề sau:

  • Tuyệt đối không sử dụng tam thất để điều trị bệnh trong thời kỳ cơ thể bị lạnh. Bởi bản chất của tam thất là lạnh, nên nó sẽ khiến cho tình trạng bệnh trở nên trầm trọng hơn.

  • Người bị rong kinh không nên sử dụng tam thất vì nó có thể kích thích dòng chảy kinh nguyệt lâu hơn.

  • Không sử dụng tam thất với các loại trà, đặc biệt là trà có hương mạnh để không làm giảm tác dụng của tam thất. Các chuyên gia khuyến khích nên sử dụng riêng 1 mình tam thất để tối ưu hóa tác dụng của nó.

  • Không nên sử dụng quá 9g tam thất mỗi ngày.

  • Tam thất có nguy cơ gây ảnh hưởng đến sự phát triển của thai nhi, nên tốt nhất không sử dụng tam thất khi đang mang thai.

  • Mỗi loại tam thất đều có những đặc tính chữa bệnh riêng. Tam thất nguyên có tác dụng tốt trong việc phân tán máu ứ, trong khi đó tam thất nấu chín lại có tác dụng vượt trội trong việc cải thiện chất lượng máu.

← Bài trước Bài sau →
This site is protected by reCAPTCHA and the Google Privacy Policy and Terms of Service apply.
Bình luận của bạn sẽ được duyệt trước khi đăng lên

Bình luận