Mật lợn rừng: Đặc điểm, bào chế, công dụng và cách sử dụng
- Người viết: LAOVIET Capital lúc
- Tin tức
- - 0 Bình luận
Mật lợn có tên thuốc là trư đởm, trong y học cổ truyền mật lợn đã được làm thuốc từ lâu đời. Thuốc có vị đắng, mùi tanh, tính lạnh, không độc, có tác dụng giảm đau, tiêu viêm, kích thích tiêu hóa, bài tiết mật, sát khuẩn, thông đại tiện, chữa đau bụng, đau dạ dày, ho, ho gà, hen suyễn, viêm đại tràng, vàng da, sỏi mật...
1. Mật lợn, Cao mật lợn là gì?
Theo nhiều tài liệu nghiên cứu, trong mật lợn có chứa nhiều thành phần hữu ích như như acid dehydrocholic, cholesterol, acid cholic, sắc tố mật bilirubin,... Trong khi đó theo Y Học Cổ Truyền, mật lợn mang vị đắng, tính mạnh, mùi tanh, công dụng giảm đau, sát khuẩn, tiêu sưng, kích thích tiêu hóa, thông đại tiện và hỗ trợ bài tiết mật. Sách của lương y Tuệ Tĩnh cũng cho biết thêm, mật lợn góp mặt trong 10 bài thuốc trị bệnh với công dụng vô cùng hiệu quả.
Mật heo có thể dùng tươi hoặc cô thành cao đặc, cao khô, cao tinh chế để dễ uống.
Thành phần hoá học: Các muối cholat: Hyodesoxycholat, natri cholat, glycocholat, glycodesoxycholat, taurocholat, taurodesoxycholat cholesterol. Sắc tố mật: Bilirubin…
2. Cách bào chế dược liệu Cao mật lợn
Do mật lợn là cơ quan nội tạng của con lợn nên thường không thể giữ được độ tươi ngon trong thời gian dài. Thông thường, sau khi tách mật lợn ra khỏi cơ thể lợn, nếu không được bảo quản cẩn thận mật sẽ bị thối trong khoảng 12h và đông lại trong khoảng 20h. Do đó, để giúp mật lợn không bị hư, có thể sử dụng lâu hơn, mọi người đã sử dụng chúng nấu thành cao.
Để làm cao mật lợn, khi cắt túi mật, nước mật được hứng vào chén đã được khử khuẩn. Phần nước này sau đó được đem đi lọc, đun cách thủy cho đến khi chúng cô đặc lại tạo thành cao màu vàng, hơi ngả xanh. Hoặc nhỏ từ từ dung dịch phèn chua bão hòa vào nước mật đến khi kết tủa. Lọc để lấy tủa. Rửa tủa bằng nước cất để loại phèn chua. Đựng tủa trong một đĩa men cho vào tủ sấy ở nhiệt độ dưới 70 độ C. Đến khi khô, để nguội, tán thành bột sẽ được cao khô.
Tham khảo thêm:
- Theo Đội điều trị 10 (1961): Rửa sạch khoảng 20 – 30 túi mật heo với nước muối 0,9% rồi sát trùng bằng cồn 90° trong 1 – 2 phút. Sau đó cắt túi mật và lọc phần mật chảy ra, vừa đun cách thủy vừa khuấy đến khi đặc lại.
- Theo Viện nghiên cứu Đông y (1964): Khử trùng dao kéo và bát, dùng dao chọc thủng túi mật cho vào bát. Cho mỡ vào bình gạn (nếu có mỡ), lắc với ete, loại bỏ lớp ete do mỡ sẽ tan trong đó. Dùng nước phèn chua no nhỏ từ từ vào mật đã lọc, mật sẽ kết tủa. Thêm nước phèn chua no đến khi mật không còn kết tủa (đủ phèn). Rửa sạch tủa bằng nước cất để loại phèn thừa rồi sấy ở 70°C cho khô, tán thành bột thu được cao mật khô. Lưu ý không dùng phương pháp này khi có giun Giardia lamblia hoặc sỏi mật.
- Theo Dược điển Pháp (1949): Lọc 1 kg mật heo qua rây. Thêm 1 kg cồn 90° vào rồi khuấy đều 4 – 5 lần và để yên 2 ngày. Sau đó gạn lấy phần cồn bên trên và lọc tủa bằng giấy lọc (đậy kín khi lọc để cồn không bị bay hơi). Rửa tủa trên giấy lọc và trong bình bằng 200 g cồn 70° để thu hết muối mật. Trộn các phần cồn lại và cô áp suất giảm dưới 50°C sẽ thu được cao mật heo.
- Nếu làm cao tinh chế hơn thì cô thu hồi cồn, thêm 5 g than hoạt + 5 g kaolin (đã rửa sạch và khử trùng) trên mỗi lit cồn. Lắc hỗn hợp này trong vài giờ và để lắng 2 ngày. Lọc cho trong dung dịch rồi cô áp suất giảm dưới 50°C đến khi khô, đem tán thành bột, thu được cao mật heo tinh chế khô. Tuy nhiên, phương pháp này khá cầu kỳ nên chỉ áp dụng ở một số nơi có đủ điều kiện
3. Công dụng Cao mật lợn
Theo các tài liệu Y Học Cổ Truyền, mật lợn có tác dụng thanh nhiệt phế hóa đàm cũng như thanh nhiệt giải độc hiệu quả. Do đó, cao mật lợn từ xưa đến nay thường được sử dụng để điều trị một số chứng bệnh như:
- Người bị sốt và khát do sốt cao hoặc nguyên nhân do nhiệt gây bệnh.
- Người mắc bệnh lỵ nguyên nhân do mầm bệnh nhiệt ẩm, sử dụng trong sát trùng đường ruột.
- Cao từ mật lợn giúp kiểm soát tiêu chảy ngắt quãng, kiết lỵ kèm với phân có dính máu, chất nhầy.
- Trẻ sơ sinh bị suy dinh dưỡng, ho và cảm lạnh.
- Bệnh nhân mắc đái tháo đường.
- Kiểm soát tình trạng sốt hậu sản, cho những phụ nữ sốt cao sau khi sinh.
- Loại cao này cũng có thể kết hợp với rượu dùng đắp ngoài da để chữa bỏng do nước sôi, do nhiệt.
- Cao mật lợn còn hiệu quả trong điều trị các bệnh truyền nhiễm ngoài da ở trẻ nhỏ, chàm mũi, dị ứng và ngứa da đầu.
- Cao có khả năng cải thiện thị lực nên được sử dụng để điều trị viêm kết mạc cấp tính, mờ mắt, cải thiện những vết đục trên giác mạc, bệnh mắt hột.
- Hỗ trợ điều trị viêm amidan và viêm họng cấp tính để giảm cảm giác sưng và đau đột ngột trong cổ họng, khó thở, khó chịu khi tiết nhiều nước bọt.
- Với khả năng kháng viêm tốt, cao mật lợn được sử dụng trong điều trị viêm phế quản mãn tính, viêm tai giữa có tiết mủ. Ngoài ra, mật lợn còn có tác dụng sát trùng nên giúp điều trị viêm âm đạo do trùng roi, viêm cổ tử cung mãn tính khá tốt.
- Các thành phần có trong mật lợn có thể thúc đẩy nhu động ruột, từ đó có tác dụng làm giảm triệu chứng táo bón, kích thích mạnh sự bài tiết mật, cùng với dịch tụy tiêu hóa chất béo.
- Với những trường hợp bị rối loạn đường mật, rối loạn đường tiêu hóa, mật lợn còn được sử dụng để kích thích tiết mật, duy trì tốt chức năng gan và tụy.
Theo y học cổ truyền: Mật heo có mùi tanh, vị đắng, tính hàn, không có độc, có tác dụng sát trùng đường ruột, giảm đau, tiêu viêm, trị ho, hen suyễn… Bên cạnh đó, mật heo còn giúp kích thích nhu động ruột, thông mật nhờ cholagogue, kích thích mạnh bài tiết mật nhờ choleretic. Do vậy, mật heo được sử dụng để kích thích đường mật và đường tiêu hóa khi có rối loạn các hệ cơ quan này. Ngoài ra, mật heo còn được dùng trong trường hợp thiểu năng gan và tụy, viêm đại tràng, táo bón. In vitro, mật heo ức chế mạnh trực khuẩn gây bệnh ho gà Bordetella pertussis.
Theo y học hiện đại: Muối natri cholat trong mật heo làm giảm ho trên mèo, có tác dụng ức chế trung khu hô hấp ở thỏ và dãn cơ trên tiểu phế quản ở chuột lang, đồng thời cũng có công dụng chống co giật.
Liều dùng & cách dùng: Có thể dùng mật heo tươi nhưng do có mùi và đắng nên người ta thường cô thành cao để dễ uống. Liều dùng: Uống 0,5 – 1g/ngày hoặc thụt (4g trong 250ml nước).
4. Cao mật lợn được dùng làm thuốc trong trường hợp sau
- Chữa bỏng: Nước mật lợn để nguyên hoặc cô đặc phối hợp với hoàng bá (Nam dược thần hiệu).
- Chữa đại tiện táo: Bột cao mật lợn khô, tá dược vừa đủ, hoàn viên. Người lớn ngày uống 2 lần vào sáng sớm và buổi tối trước khi đi ngủ, mỗi lần 0,3-0,6g. Nếu táo bón nhiều dùng ngày đầu 2g ngày, chia 2 lần rồi giảm dần.
- Chữa đau dạ dày, viêm đại tràng: cao mật lợn cô cách thủy, tá dược hoàn viên, ngày uống 2 - 3 lần, mỗi lần 0,5 - 1g, trước bữa ăn.
- Chữa ho gà: Tán mịn cao mật lợn khô với tỷ lệ 20mg cao trộn với 1ml sirô. Ngày uống 3 lần. Trẻ dưới 1 tuổi: mỗi lần 1/2 thìa cà phê; 1-2 tuổi uống 1 thìa cà phê; 3 tuổi 1 thìa rưỡi; hơn 3 tuổi 2 thìa.
Dạng thuốc viên: Hàm lượng 50mg cao bột mật heo/viên. Uống 3 lần/ngày.
Trẻ dưới 1 tuổi: 1 viên/lần.
Trẻ 1 – 2 tuổi: 2 viên/lần.
Trẻ 2 – 3 tuổi: 3 viên/lần.
Trẻ trên 3 tuổi: 5 viên/lần.
- Chữa mụn nhọt lở loét: Mật lợn lấy riêng phần dịch mật, sấy hoặc phơi khô thành dạng cao. Phết cao đó lên miếng vải màn hoặc giấy vô trùng rồi dán vào chỗ tổn thương, cố định bằng băng dính. Nếu nhọt còn cứng, chưa tấy đỏ, thuốc sẽ làm tiêu nhọt. Nếu nhọt đã sưng tấy mưng mủ, thuốc giúp nhanh khỏi hơn.
- Chữa lỵ, viêm ruột, tiêu hóa kém: Bột đỗ xanh ngâm với nước mật lợn rồi đem rang khô, uống ngày 2-3 lần với nước đun sôi để ấm, mỗi lần 5 g.
- Chữa ngón tay chín mé: Mật lợn 1 cái cắt cuống, cho ngón tay đau vào rồi lấy dây chun hoặc băng dính giữ lại.
- Chữa nhọt độc: Nước mật lợn phối hợp với nghệ vàng hoặc gừng tươi, bôi lên vùng bị mụn nhọt độc
- Chữa quai bị ở trẻ em: Dùng cao mật lợn dán lên chỗ sưng, chỉ cần 1 lần là hết sưng.
- Chữa táo bón: Dùng mật heo chế biến theo phương pháp của Viện Đông y sấy khô, tán thành bột, trộn với tá dược thành các viên khoảng 0,1g. Liều cho người lớn là 6 – 12 viên, chia làm 1 – 2 lần/ngày vào sáng sớm hay buổi tối trước khi ngủ. Nếu bị táo bón nặng, ban đầu có thể dùng liều 20 viên rồi giảm dần xuống. Trộn cao mật heo đặc với ít giấm rồi thụt hậu môn.
- Chữa tóc bạc sớm: Dùng 3-4 cái mật lợn cắt cuống, nhét đầy hạt hoa hoè vào trong rồi buộc lại, treo vào chỗ râm mát. Sau 50 ngày lấy hạt hoa hoè ra, cho vào bát đậy lại, đun cách thủy trong nửa giờ, phơi khô, cất vào lọ dùng dần. Trước khi đi ngủ ăn khoảng 10 hạt, ăn đến khi hết.
- Chữa khó tiêu, suy gan, vàng da, ứ mật, táo bón, nhiễm trùng đường ruột, sỏi mật: Viên lô đảm của Xí nghiệp Dược phẩm I: Thành phần 0,5g cao mật heo tinh chế, 0,08 g lô hội, 0,05g phenolphthalein, tá dược vừa đủ 1 viên. Liều dùng cho người lớn là 2 – 4 viên/ngày, chia làm 2 lần uống, uống nguyên viên với nước sau khi ăn, không nhai.
- Chữa vết thương hoại tử: Dịch mật lợn 100ml, gừng 30g, cỏ nhọ nồi 30g, nghệ 30g, rượu (40 độ) 20ml. Gừng, nhọ nồi, nghệ để tươi, giã nát trộn với rượu, vắt lấy nước cốt rồi hòa với dịch mật lợn, nấu sôi nhỏ lửa còn 15ml. Khi dùng tẩm thuốc vào băng gạc, đắp ngày 2-3 lần.
- Chữa vết thương phần mềm: Trộn nước mật heo (cao mật) với tỏi, củ hành tươi, lá trầu không, lá ớt đã giã, đắp lên vùng bị tổn thương.
- Chữa viêm đại tràng: Gọt vỏ và rửa sạch 200g nghệ tươi. Cho nghệ và 500g lá ngải cứu đã rửa sạch vào xay nhuyễn cùng 500ml nước. Rửa 2 túi mật heo tươi với nước muối loãng thật sạch rồi cắt túi mật ra và lọc kỹ mật. Sau đó trộn hỗn hợp nghệ, ngải cứu, mật heo với 30ml mật ong rồi đun ở lửa nhỏ đến khi cô đặc lại. Vo viên khi hỗn hợp còn dẻo và cho vào hũ thủy tinh, bảo quản trong ngăn mát tủ lạnh. Uống đều đặn theo đơn bác sĩ, 1 viên/lần x 2 lần/ngày vào buổi sáng và tối.
- Chữa viêm gan, vàng da, viêm mật, khó tiêu, rối loạn tiêu hóa, táo bón, đi ngoài phân sống: Theo Đội điều trị 10 và Bệnh viện Nam Định: Trộn đều 100g mật heo, 100g lưu huỳnh, 150g bột hoạt thạch, 20 giọt tinh dầu bạc hà rồi vo thành các viên 0,15g. Uống 20 – 30 viên/ngày, chia thành 2 – 3 lần uống, trong vòng 10 – 30 ngày tùy mức độ bệnh.
- Dùng ngoài bôi vào vết thương
- Thông đại tiện: Cao mật đặc với ít giấm đem thụt vào hậu môn.
Các túi mật chứa đầy mật heo giúp tiêu hóa thức ăn
6. Một số lưu ý khi sử dụng mật lợn để chữa bệnh
Mặc dù cao làm từ mật lợn mang đến nhiều công dụng hữu ích trong việc điều trị bệnh, tuy nhiên người dùng cần lưu ý:
- Tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng, đảm bảo sử dụng cao chất lượng tốt, không lẫn hóa chất.
- Cao mật lợn cần thời gian để có thể phát huy công dụng nên người bệnh cần kiên trì sử dụng.
- Tùy theo loại bệnh, tình trạng bệnh mà sử dụng cao với liều lượng phù hợp. Người bệnh cần kết hợp với chế độ dinh dưỡng hợp lý để bệnh tình nhanh thuyên giảm.
Trên đây là một số thông tin về cao mật lợn mà các bạn có thể tham khảo. Việc sử dụng sản phẩm này cần đảm bảo đúng cách, kiên trì để mang đến hiệu quả điều trị bệnh tốt nhất.







Viết bình luận
Bình luận